Động cơ
Grand i10 có 3 phiên bản, sử dụng 2 loại động cơ Kappa dung tích 1,0 và 1,2 lít, trong đó bản 1,0 lít có cả số sàn (5 cấp) và số tự động (4 cấp), trong khi bản 1,2 lít chỉ có số tự động (4 cấp). Động cơ 1 lít sử dụng 3 xi lanh, cho công suất cực đại 66 mã lực tại 5.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 94 Nm tại 3.500 vòng/phút; động cơ 1,2 lít có dung tích 1.248 cc, công suất cực đại 86 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 120 Nm tại 4.000 vòng/phút. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình trong điều kiện thử nghiệm là 5,5 lít/100 km với bản 1.0 AT.
 |
Bản cao cấp nhất của Grand i10 có động cơ tương đương với Morning
|
Morning có 5 phiên bản nhưng chỉ sử dụng duy nhất động cơ 1,25 lít, DOHC, 4 xi lanh, công suất cực đại 86 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 120 Nm tại 4.000 vòng/phút. Mức tiêu hao nhiên liệu khoảng 5,5 lít/100 km, tốc độ tối đa 169 km/h.
Với trang bị động cơ nêu trên, chỉ có bản cao cấp nhất của Grand i10 mới có công suất tương đương Morning, nên Morning nói chung sẽ khỏe hơn, cơ động hơn cả khi di chuyển nội đô cũng như trên đường dài.
An toàn
Về an toàn, cả hai mẫu xe đều trang bị khá giống nhau, gồm hệ thống treo trước độc lập kiểu Mc Pherson, treo sau dạng trục xoắn lò xo trụ, trợ lực lái điện, phanh đĩa trước và tang trống sau; hệ thống chống bó cứng phanh ABS, 1 hoặc 2 túi khí. Riêng Grand i10 có thêm cảm biến lùi.
 |

An toàn của 2 xe khá tương đồng
|
Nguồn gốc - Bảo hành
Về nguồn gốc, Morning là xe lắp ráp trong nước còn Grand i10 là xe nhập nguyên chiếc từ Ấn Độ. Với những khách hàng chuộng xe nhập thì Grand i10 ghi điểm nhưng Morning lại có lợi thế hơn về linh kiện phụ tùng, đặc biệt là dịch vụ hậu mãi nhờ hệ thống 54 chi nhánh, xưởng dịch vụ trải rộng trên toàn quốc.
Về bảo hành, Morning được bảo hành dài hơn. Cụ thể Grand i10 được bảo hành 2 năm hoặc 50.000 km , trong khi Morning được bảo hành 3 năm hoặc 100.000 km, tùy điều kiện nào đến trước.
Màu sắc - Giá bán
Grand i10 có 4 màu: đỏ, cam, trắng, bạc, giá bán 359 triệu đồng với bản 1.0 MT Base, 387 triệu đồng với bản 1.0 MT, 417 triệu đồng với bản 1.0 AT và 457 triệu đồng với bản 1.2 AT.
Morning có 9 màu: Xanh lá, xanh da trời, đỏ, trắng, bạc, cam, xám, vàng, giá từ 362 đến 446 triệu đồng tùy theo phiên bản, lựa chọn.
Như vậy, Morning phong phú về màu xe hơn, đồng thời có giá mềm hơn đôi chút do lợi thế được lắp ráp trong nước.
Thị trường
Mới ra mắt thị trường Việt Nam cuối năm 2013 nhưng Grand i10 cũng khuấy động thị trường với đơn đặt hàng lên tới hàng nghìn chiếc sau gần 1 tháng xuất hiện.
 |

Cả hai đều thuộc dạng hút khách nhất trên thị trường
|
Trong khi đó, Morning/Picanto luôn là mẫu xe đứng đầu trong phân khúc xe nhỏ hạng A trên thị trường Việt Nam nhiều năm qua. Thời kỳ cao điểm, mẫu xe này còn vượt qua nhiều mẫu xe tên tuổi của Toyota để trở thành mẫu xe bán chạy nhất theo năm trên thị trường ô tô Việt Nam. Khả năng linh hoạt, bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu luôn là những điểm mạnh khiến cả các khách hàng cá nhân đến các doanh nghiệp, hãng taxi tin tưởng chọn Morning.
Kết luận
Với tất cả những thông số so sánh nêu trên, có thể nói Grand i10 và Morning – “kẻ tám lạng, người nửa cân”. Với những khách hàng thích xe nhập khẩu, rộng rãi thì Grand i10 nổi bật hơn, trong khi với người tiêu dùng mong chờ một chiếc xe nhỏ gọn, linh hoạt với nhiều trang bị tiện nghi, màu sắc và hệ thống dịch vụ hậu mãi tốt thì Morning là lựa chọn hàng đầu.
|